Tìm hiểu về WordPress Plugin

Plugin WordPress là gì?

Là những tập tin chứa mã PHP, giúp mở rộng hoặc thay đổi những chức năng có sẵn trong WP. Không có bất kỳ giới hạn nào cho Plugin.

Plugin wordpress có thể là một tập tin PHP duy nhất hoặc cũng có thể là một tập hợp các tập tin trong một thư mục. Tuy nhiên, dù là 1 tập tin hay một tập hợp các tập tin PHP thì bạn cũng nên đặt nó trong 1 thư mục nằm bên trong thư mục Plugins để thuận lợi cho việc quản lý, nâng cấp và bổ xung chức năng.

Lưu ý:

  • Không nên tạo khoảng trắng và dấu gạch dưới trong tên tập tin và tên thư mục.
  • Tính đến thời điểm bài viết này thì thư viện plugin miễn phí của wordpress có 37.969 plugin cả cũ và mới. Do đó, khi cần xây dựng 1 Plugin nào đó, chúng ta nên tìm kiếm trong thư viện plugin sẵn có của wordpress để tránh mất thời gian và nhận được bản cập nhật thường xuyên hoặc sử dụng nó để sửa chữa cho phù hợp với yêu cầu của bạn. Download Plugin sẵn có trong thư viện Plugin của WP

Tập hợp API có sẵn trong WordPress

API – Application Programming Interface, là tập hợp của các hàm có sẵn trong hệ thống WordPress. API giúp Plugin tương tác với hệ thống.

Các nhóm API trong WP:

Chúng ta sẽ học từng nhóm API của WordPress trong những bài học học thể sau.

Vị trí Plugin được load trong quá trình xử lý

Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu những Plugin của chúng ta được load ở vị trí nào trong quá trình xử lý của wordpress. Các bạn xem qua sơ đồ luồng xử lý đơn giản của wordpress dưới đây:

  1. WordPress URL: Đầu tiên, chúng ta truy cập vào một website được xây dựng bằng mã nguồn wordpress.
  2. wp-config Loaded: Hệ thống mã nguồn wordpress sẽ nhận lệnh truy vấn từ đường dẫn URL và nó sẽ load các cấu hình trong tập tin wp-config.php để lấy dữ liệu từ database của website trên server.
  3. Functions Loaded: Sau đó nó sẽ gọi đến các hàm xử lý chính trong lõi của wordpress.
  4. Plugins Loaded: Tiếp đến nó sẽ nạp toàn bộ các plugin đã được kích hoạt vào hệ thống. Các bạn lưu ý rằng, giai đoạn này nó chỉ nạp các plugin vào hệ thống nhưng chúng chưa hoạt động. Các Plugin này sẽ chỉ hoạt động khi hệ thống gọi đến các Action Hook hoặc Filter Hook bên trong các plugin đó.
  5. Pluggables Loaded: Ngay sau khi nạp xong plugin nó sẽ tiếp tục nạp các phương thức nằm trong các tập tin trong mã nguồn wordpress. Tập tin này nằm ở đường dẫn wp4/wp-includes/pluggable.php có chứa rất nhiều phương thức mà chúng ta có thể overwrite lên nó.
  6. Translations Loaded: Tiếp đó nó sẽ nạp các phần ngôn ngữ cũng như định dạng các quốc gia.
  7. Theme Loaded: Tiếp đến nó sẽ load giao diện (theme) mà chúng ta sử dụng làm mặc định.
  8. Page Content: Và cuối cùng, nó gửi lại dữ liệu đã xử lý lên trình duyệt web cho người dùng.

Ưu điểm của Plugin trong hệ thống wordpress

  • Một trong những ưu điểm chính của Plugin là khả năng thay đổi quá trình xử lý của wordpress mà không phải sửa đổi bất kỳ tập tin nào trong lõi của wordpress. Việc sửa đổi các tập tin trong lõi của wordpress có thể đáp nhu cầu tức thời, nhưng sẽ tạo ra những xung đột hoặc mất đi phần sửa đổi khi các bạn upgrade lên những phiên bản mới của wordpress. Chúng ta cần hạn chế đến mức tối thiểu (tốt nhất là không nên) can thiệp vào các tập tin gốc của wordpress mà chúng ta sẽ sử dụng các plugin để overwrite lên các phương thức có sẵn trong lõi của wordpress hoặc thay đổi quá trình xử lý của wordpress
  • Sử dụng lại những phương thức, những API có sẵn ở trong lõi của wordpress để phát triển thành các plugin của chúng ta, nhằm tránh lãng phí thời gian cho những cái đã tồn tại
  • Người sử dụng có thể dễ dàng nâng cấp các plugin và dễ dàng chia sẻ các plugin cho cộng đồng sử dụng wordpress trên website wordpress.org
  • Cộng đồng phát triển Plugin rất lớn để chúng ta có thể học hỏi và được chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm xây dựng các Plugin của các lập trình viên trên thế giới.

Các kiểu Plugin trong WordPress

Trong wordpress có 4 kiểu plugin:

  1. Active: Đã kích hoạt
  2. Inactive: Chưa kích hoạt
  3. Must-Use: Phải sử dụng, đây là loại plugin luôn luôn chạy trong hệ thống của wordpress mà nó không cho phép chúng ta kích hoạt hay vô hiệu hóa nó.
  4. Drop-in: Đây là một kiểu plugin ít được sử dụng. Nó có tác dụng Overwrite lên 1 số chức năng tồn tại sẵn ở trong wordpress. Bạn có thể tìm hiểu thêm về kiểu plugin này tại WordPress Dropins

Qua bài học này giúp trang bị cho các bạn có cái nhìn tổng quát về plugin của wordpress, đồng thời chuẩn bị những kiến thức nền tảng để làm việc và lập trình plugin cho wordpress. Và bài tiếp theo, chúng ta sẽ bắt tay vào từng bước xây dựng 1 plugin đơn giản.

Bài viết liên quan

Thông tin tác giả

Thêm bình luận